
88vv88 Bộ 88vv và CĐ 88vv10 VN động thổ xây nhà công vụ cho 88vv1 tại tỉnh 88vv11.
Theo đó, kể từ ngày 15/4/2013, nhà giáo, 88vv chính thức quản lý 88vv11 đã hết thời hạn công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (03 năm đối với nữ và 05 năm đối với nam) nhưng cơ quan quản lý 88vv11 có thẩm quyền chưa sắp xếp, luân chuyển công tác trở về nơi ở hoặc nơi làm việc cuối cùng trước khi luân chuyển đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn thì tiếp tục được hưởng phụ cấp thu hút bằng 70% hệ số lương của bậc theo chức danh nghề nghiệp hiện hưởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Việc xác định đối tượng thuộc diện luân chuyển có thời hạn đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng phụ cấp quy định tại vv88 số 19/2013/NĐ-CP căn cứ vào thời hạn luân chuyển ghi trong 88vv88 của cơ quan có thẩm quyền.
Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Khoản 1 Điều 1 vv88 số 19/2013/NĐ-CP, bao gồm:
1. Các huyện đảo: Trường Sa, Hoàng Sa;
2. Các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào 88vv10 và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo 88vv88 của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể:
a) 88vv88 số 164/2006/QĐ-TTg, ngày 11/7/2006, về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình tải 88vv kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào 88vv10 và miền núi giai đoạn 2006-2010 (Chương trình 135 giai đoạn II);
b) 88vv88 số 69/2008/QĐ-TTg, ngày 28/5/2008, về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;
c) 88vv88 số 1105/QĐ-TTg, ngày 28/7/2009, về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã hoàn thành mục tiêu, ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;
d) 88vv88 số 539/QĐ-TTg, ngày 01/4/2013, về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013-2015.
3. Các thôn, buôn, xóm, bản làng, phum, sóc, ấp... đặc biệt khó khăn theo quy định tại các 88vv88 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc. Cụ thể:
a) 88vv88 số 01/2008/QĐ-UBDT, ngày 11/01/2008, về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;
b) 88vv88 số 325/QĐ-UBDT, ngày 19/10/2009, về việc phê duyệt bổ sung thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II.
c) 88vv88 số 447/QĐ-UBDT, ngày 19/9/2013, về việc công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã vùng I, II, III thuộc vùng 88vv10 và miền núi giai đoạn 2012-2015.
Khi Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hoặc cơ quan có thẩm quyền ban hành các 88vv88 sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các 88vv88 quy định nêu trên thì thực hiện theo các 88vv88 đó. Khi các xã, thôn có tên trong các 88vv88 quy định nêu trên được cấp có thẩm quyền phê duyệt đã hoàn thành mục tiêu vv88bet thì đối tượng thuộc phạm vi các xã, thôn đó không được hưởng chế độ quy định tại 88vv này kể từ tháng sau liền kề với tháng 88vv88 có hiệu lực thi hành.
88vv này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/11/2013. Bạn đọc có thể tham khảo toàn bộ nội dung của 88vv
tại đây.